Đang tra từ...

Số câu hỏi: 28
Thời gian: 90 phút
1
Câu 1. Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
2
Câu 2. Trong số các ion kim loại gồm: Fe²⁺, Cu²⁺, Ag⁺ và Ni²⁺, ion có tính oxi hóa yếu nhất (ở điều kiện chuẩn) là
3
Câu 3. Cho bảng giá trị thể điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa - khử như sau:


Cặp oxi hoá – khửCu²⁺/CuAg⁺/AgZn²⁺/ZnNi²⁺/Ni
Thể điện cực chuẩn (V)+0,340+0,799-0,763-0,257



Sức điện động chuẩn lớn nhất của pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa - khử trong số các cặp trên là


A. 1,239 V. B. 1,560 V. C. 1,783 V. D. 1,562 V.
4
Câu 4: Trong thí nghiệm pin điện hóa chuẩn Zn-Cu.

![](images/0.jpg)




Để chỉ số của volt kế giảm ta có thể thực hiện như sau:
5
Câu 5. Ở điều kiện thường, chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch Br₂?


A. Propene. B. Methane. C. Ethyne. D. Ethene.
6
Câu 6. PE là một polymer thông dụng, dùng làm chất dẻo (chất dẻo chứa PE chiếm gần 1/3 tổng lượng chất dẻo được sản xuất hàng năm). Trong đời sống, PE được dùng làm màng bọc thực phẩm, túi nylon, bao gói, chai lọ đựng hoá mĩ phẩm,... PE được điều chế từ monomer nào sau đây?


A. Ethylene. B. Propylene. C. Styrene. D. Vinyl chloride.
7
Câu 7. Có 4 ống nghiệm đựng Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm. Nhỏ từ từ vào từng ống nghiệm và khuấy đều dung dịch đựng các chất riêng rẽ sau: lòng trắng trứng, methylamine, aniline, glycine. Có bao nhiêu ống nghiệm chứa chất hoà tan được Cu(OH)₂?


A. 2. B. 1. C. 3. D. 4
8
Câu 8. Amphetamine (còn được gọi là hồng phiến) là một dạng chất ma tuý có tác dụng gây kích thích thần kinh, tăng cường sức chịu đựng, tăng cảm giác hưng phấn, nếu sử dụng quá liều sẽ gây nghiện, dẫn đến lạm dụng; ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh; gây rối loạn nhịp tim, tăng hoặc giảm huyết áp; gây rối loạn nhịp thở, co giật; suy nhược cơ thể... Amphetamine có cấu tạo như sau:

![](images/0.jpg)




Cho các phát biểu sau đây:


(a) 1 mol amphetamine tác dụng tối đa với 1 mol HCl.


(b) Amphetamine là amine bậc 2.


(c) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol amphetamine mol thu được 0,1 mol N₂.


(d) Công thức phân tử của amphetamine C₉H₁₂N.


(e) Ở điều kiện thích hợp, amphetamine có thể tham gia phản ứng cộng H₂ theo tỷ lệ mol 1:3. Số phát biểu đúng là


A. 2. B. 3 C. 5. D. 4.
9
Câu 9. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đưa ra một đơn vị uống chuẩn (ly tiêu chuẩn) chứa 10 gam cồn (ethanol). Ở người có cơ chế chuyên hoá bình thường, sau một giờ, gan sẽ dung nạp và chuyển hoá hết một đơn vị cồn trong 1 ly tiêu chuẩn. Anh Tuấn đi chơi Pickleball về có ghế qua 1 quán bia gần nhà và uống hết 5 lon bia giống nhau có nồng độ cồn là 5⁰. Tính thời gian tối thiểu để anh Tuấn chuyển hoá hết lượng cồn nằm trong bia mà anh đã uống vào cơ thể. Biết rằng: 1 lon bia có thể tích 330mL và khối lượng riêng của ethanol là 0,8g/mL.


A. 6,60 giờ. B. 9,90 giờ. C. 5,84 giờ. D. 8,25 giờ.
10
/images1 /images2
Câu 10. Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) được điều chế theo sơ đồ phản ứng sau như hình vẽ :

![](images/1.jpg)




PET có mã số kí hiệu trên sản phẩm là số 1 (như hình) và thuộc loại polymer nhiệt dẻo phổ biến nhất, có thể tái chế và được sử dụng chế tạo dệt sợi may quần áo, thảm, đồ hộp đựng chất lỏng và thực phẩm...Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng oxygen là
11
Câu 11. Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl acetate (C₆H₅: gốc phenyl) là


A. C₂H₅COOC₆H₅. B. CH₃COOC₆H₅. C. C₆H₅COOCH₃. D. CH₃COOCH₂C₆H₅
12
Câu 12. Thủy phân tristearin ((C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅) trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là


A. C₂H₃COONa. B. HCOONa. C. C₁₇H₃₅COONa. D. C₁₇H₃₅COONa
13
Câu 13. Tiến hành thí nghiệm điều chế isoamyl acetate (có mùi chuối chín) theo thứ tự các bước sau đây:
![](images/0.jpg)




Bước 1: Cho 3 mL isoamyl alcohol, 4 mL acetic acid và 5 mL H₂SO₄ đặc vào bình cầu, lắc đều và đun nhẹ trong khoảng 7-8 phút.


Bước 2: Để nguội chất lỏng ở bình hứng, thêm 10 mL dung dịch NaCl bão hoà và cho sang phễu chiết để tách sản phẩm thu được.


Cho các phát biểu sau:


(1) Việc thêm dung dịch NaCl bão hoà giúp tách isoamyl acetate dễ dàng hơn.


(2) Trong phễu chiết, lớp chất lỏng phía dưới có thành phần chính là isoamyl acetate.


(3) Phản ứng điều chế isoamyl acetate trong thí nghiệm trên là phản ứng xà phòng hoá.


(4) Vai trò của H₂SO₄ đặc là chất xúc tác và hút nước để tăng hiệu suất phản ứng thuận và phản ứng xảy ra nhanh hơn.


Số phát biểu đúng là


A. 1. B. 2 C. 3. D. 4.
14
Câu 14. Kim loại dẫn điện tốt nhất là


A. Au. B. Ag. C. Al. D. Cu.
15
Câu 15. Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước?


A. K. B. Na. C. Ba. D. Fe.
16
Câu 16. Phân urea cung cấp lượng đạm giúp cây trồng sinh trưởng tốt hơn. Công thức hoá học của urea là


A. (NH₄)₂SO₄. B. (NH₂)₂CO. C. NH₄NO₃. D. NH₄Cl.
17
Câu 17. Cho các kim loại sau: Mg, Zn, Al, Fe, Cu. Số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl là


A. 3. B. 1. C. 2. D. 4
18
Câu 18: Hiện tượng nổ nào sau đây là nổ hóa học?
19
Câu 1: Methyl cinnmate là một ester có công thức cấu tạo dưới đây và có mùi thơm của dâu tây (strawberry) được sử dụng trong ngành công nghiệp hương liệu và nước hoa. Để điều chế 16,2 gam ester methyl cinnmate người ta cho 29,6 gam cinnamic acid (C₆H₅CH=CH-COOH) phản ứng với lượng dư methyl alcohol (CH₃OH).
![](images/0.jpg)




a) Methyl cinnmate có công thức phân tử là C₁₀H₁₀O₂


b) Methyl cinnmate phản ứng với dung dịch NaOH, khi đun nóng theo tỉ lệ mol 1 : 1.


c) Methyl cinnmate có đồng phân hình học.


d) Hiệu suất phản ứng ester hóa theo cinnamic acid trong trường hợp này là 60%.

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
20
Câu 2: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:


Bước 1: Cho 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm 0,5 mL dung dịch CuSO₄ 5% vào, lắc nhẹ.


Bước 2: Cho 3 mL dung dịch saccharose 5% vào ống nghiệm, lắc đều.


a) Sau bước 2, kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.


b) Thí nghiệm trên chứng minh saccharose có tính chất của aldehyde.


c) Ở bước 2, nếu thay saccharose bằng maltose thì hiện tượng ở bước 2 xảy ra tương tự.


d) Sau bước 2, nếu đun nóng thu được kết tủa Cu₂O màu đỏ gạch.

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
21
Câu 3: Công đoạn chính của công nghiệp chlorine – kiềm là điện phân dung dịch sodium chloride bão hòa trong bể điện phân có màng ngăn xốp. Phương trình hóa học của phản ứng điện phân dung dịch NaCl bão hòa trong bể điện phân có màng ngăn như sau:


\[2NaCl(aq) + 2H_2O(l) \xrightarrow{\text{điện phân}} 2NaOH(aq) + H_2(g) + Cl_2(g)\]


a) Khí thoát ra ở anode là Cl₂. Khí thoát ra ở cathode là H₂.


b) Sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiềm là sodium hydroxide, chlorine và hydrogen.


c) Nếu không có màng ngăn xốp, nước Javel được hình thành trong bể điện phân.


d) Trong trường hợp không có màng ngăn, khi điện phân hoàn toàn dung dịch chứa 300 kg NaCl bão hòa ở 25°C thì thu được dung dịch chứa NaClO có nồng độ 16,997%. (Biết độ tan của NaCl ở nhiệt độ này là 36,2%).

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
22
Câu 4: Thực hiện thí nghiệm sau:


Bước 1: Rót vào cốc thuỷ tinh thứ nhất, cốc thuỷ tinh thứ hai và thứ ba khoảng 20 mL nước (khoảng 1/2 cốc), thêm vài giọt dung dịch phenolphtalein vào mỗi ống nghiệm và đặt vào giá ống nghiệm.


Bước 2: Bỏ vào cốc thuỷ tinh thứ nhất một mẫu sodium (Na) nhỏ bằng hạt gạo; cốc thuỷ tinh thứ hai một mẫu kim loại magnesium (Mg) và cốc thuỷ tinh thứ ba một mẫu kim loại aluminium (Al) vừa cạo sạch lớp vỏ oxide.


Bước 3: Đun nóng cốc thuỷ tinh thứ hai và thứ ba.


a) Ở bước 2, mẫu sodium trong cốc thuỷ tinh thứ nhất nổi trên mặt nước và tan dãn, dung dịch chuyển sang màu hồng.


b) Sau bước 2, các mẫu magnesium và aluminium trong các cốc thuỷ tinh thứ hai và ba đều nổi trên mặt nước và tan dãn, dung dịch chuyển sang mầu hồng.


c) Sau bước 3, cốc thuỷ tinh thứ hai và thứ ba đều có màu hồng.


d) Các thí nghiệm trên chứng tỏ khả năng phản ứng của sodium, magnesium và aluminium là như nhau.

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
23
Câu 1: Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ mạch hở E cho kết quả phân trâm khối lượng carbon, hydrogen, oxygen lần lượt là 40,68%; 5,08%; 54,24%. Phương pháp phân tích phổ khối lượng (MS) cho biết E có phân tử khối bằng 118. Từ E thực hiện sơ đồ các phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol:


\[ (1) E + 2NaOH \xrightarrow{t} X + Y + Z \qquad (2) X + HCl \rightarrow F + NaCl \qquad (3) Y + HCl \rightarrow T + NaCl \]


Biết Z là alcohol đơn chức; F và T là các hợp chất hữu cơ; \(M_F < M_T\).


Trong các phát biểu sau:


(1) Trong Y, số nguyên tử hydrogen bằng số nguyên tử oxygen.


(2) Chất F không có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.


(3) Nhiệt độ sôi của Z thấp hơn nhiệt độ sôi của ethanol.


(4) Chất T thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức.


Có bao nhiêu số phát biểu đúng?

Nhập câu trả lời của bạn

24
Câu 2: Glutamic acid có tính chất giống như một chất dẫn truyền thần kinh, nó có tác dụng kích thích và cải thiện chức năng của hệ thần kinh hiệu quả. Phân tử khối của glutamic acid là bao nhiêu?

Nhập câu trả lời của bạn

25
Câu 3: Nicotine là một chất gây nghiện, chất độc thần kinh có trong cây thuốc lá. Nicotine chiếm 0,6 đến 3% trọng lượng của cây thuốc lá khô. Công thức cấu tạo của nicotine cho như hình bên.

![](images/0.jpg)




Cho các phát biểu sau:


(a) Nicotine có công thức phân tử là \(C_9H_{12}N_2\).


(b) Nicotine có tính base.


(c) Trong một phân tử nicotin có 3 liên kết π.


(d) Nicotine có phản ứng với dung dịch HCl.


(e) Nicotine không thuộc loại amine thơm vì không có nitrogen liên kết trực tiếp với vòng benzene.


Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

Nhập câu trả lời của bạn

26
Câu 4: Trong 7 loại tơ sau: sợi bông, tơ cellulose acetate, tơ capron (nylon-6), tơ visco, tơ tằm, tơ olon, tơ nylon-6,6. Số tơ thuộc loại tơ tổng hợp là bao nhiêu?

Nhập câu trả lời của bạn

27
Câu 5: Khi điện phân các dung dịch: KCl, ZnCl₂, FeCl₂, Cu(NO₃)₂ (điện cực trơ). Có bao nhiêu dung dịch thu được kim loại tương ứng?

Nhập câu trả lời của bạn

28
Câu 6: Pin X-Y có sức điện động chuẩn là 1,10 volt (V) với hai cặp oxi hoá - khử là \(X^{2+}\)/X và \(Y^{2+}\)/Y. Pin Y-Z có sức điện động chuẩn là E (V) với hai cặp oxi hoá - khử là \(Y^{2+}\)/Y và \(Z^{2+}\)/Z. Pin X-Z (với hai cặp oxi hoá - khử là \(X^{2+}\)/X và \(Z^{2+}\)/Z) có sức điện động chuẩn là 1,92 (V). Giá trị của E là bao nhiêu?

Nhập câu trả lời của bạn

Thời gian làm bài:
90:00
Danh sách câu hỏi 0/28
Nhạc nền
Chưa chọn nhạc
Đang tải danh sách nhạc...
Giao diện
Mặc định
Tối
Ấm
Mát
Sepia
×
Đang chấm bài...
0/0 (0%)